Test5

ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN HỢP ĐỒNG VAY

Điều kiện và điều khoản này là một phần không thể thiếu của Hợp Đồng.

DO ĐÓ CÁC BÊN ĐÃ THỎA THUẬN VÀ ĐỒNG Ý như sau:

1. KHOẢN VAY

Tùy thuộc vào các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này, Bên Cho Vay, theo yêu cầu của Bên Vay, đồng ý cho Bên Vay vay một khoản tiền trị giá “Khoản vay” VNĐ và Bên Vay đồng ý vay của Bên Cho Vay số tiền nói trên (“Khoản Vay”).

 

2 . MỤC ĐÍCH KHOẢN VAY

1.1. Khoản Vay sẽ được sử dụng nhằm mục đích tiêu dùng cá nhân của Bên Vay.

1.2. Bất kể Điều 2.1 trên đây, Bên Cho Vay không chịu trách nhiệm theo dõi hoặc đảm bảo việc chỉ sử dụng Khoản Vay hoặc phần nào của Khoản Vay cho mục đích được nêu trong Hợp Đồng này và việc Bên Vay không tuân thủ nghĩa vụ quy định tại Điều 2.1 sẽ không tổn hại đến bất cứ quyền hạn nào sẵn có dành cho Bên Cho Vay.

 

3. THỜI HẠN VAY

2.1. Khoản vay sẽ có thời hạn là “Thời hạn vay” ngày, bắt đầu từ ngày “Ngày giải ngân khoản vay” và kết thúc vào ngày “Thời hạn vay“.

2.2. Căn cứ vào đề xuất của Bên Vay, Thời Hạn Vay có thể được gia hạn thêm 30 ngày (hoặc một thời hạn khác tùy vào quyết định của Bên Cho Vay tại từng thời điểm) kể từ ngày hết Thời Hạn Vay. Khi đó, phí gia hạn Khoản Vay sẽ được áp dụng cho mỗi lần gia hạn thành công (“Phí Gia Hạn”). Phí Gia Hạn do Bên Cho Vay quy định và có thể được thay đổi tùy theo quyết định và chính sách của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ. Bất kể quy định trên, Bên Cho Vay bảo lưu quyền từ chối việc gia hạn theo Điều này tùy vào quyết định và/hoặc chính sách của Bên Cho Vay tại từng thời điểm.

 

4. GIẢI NGÂN

Khoản Vay sẽ được Bên Cho Vay giải ngân trực tiếp cho Bên Vay bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Vay theo thông tin đã đăng ký và được mô tả ở phần đầu của Hợp Đồng này.

 

5. LÃI SUẤT

4.1. Lãi suất áp dụng đối với Khoản Vay là 36.5% một năm (“Lãi Vay”) cộng với các khoản Phí Dịch Vụ (nếu có), được quy định tại Điều 7 của Hợp Đồng này. Lãi Vay sẽ được Bên Vay thanh toán vào cuối Thời Hạn Vay bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Cho Vay như được nêu rõ tại phần đầu của Hợp Đồng này.

4.2. Lãi Vay sẽ được tính cộng dồn hàng ngày trên tổng số tiền vay gốc chưa thanh toán kể từ Ngày Giải Ngân cho đến khi Khoản Vay được tất toán toàn bộ và căn cứ vào số ngày thực tế phát sinh.

4.3. Tại từng thời điểm, tùy theo thay đổi của lãi suất liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố, Bên Cho Vay có quyền thay đổi lãi suất Khoản Vay và việc thay đổi này sẽ được thông báo cho Bên Vay thông qua email/ tin nhắn điện thoại/ văn bản gửi về địa chỉ do Bên Vay đã đăng ký trước đó.

 

6. TÀI SẢN THẾ CHẤP

5.1. Cho mục đích đảm bảo khả năng thanh toán và hoàn trả Khoản Vay đúng hạn, Bên Vay theo đây đồng ý thế chấp cho Bên Cho Vay một (1) tài sản - theo mô tả dưới đây, thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Vay (“Tài Sản Thế Chấp”) để bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của Bên Vay đối với Khoản Vay theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn các Khoản Vay, Lãi Vay, Phí Xử Lý Khoản Vay, Phí Dịch Vụ, Phí Tư Vấn Gia Hạn, Phí Chậm Thanh Toán, và các khoản đến hạn khác phải thanh toán cho Bên Cho Vay theo Hợp Đồng này tại từng thời điểm.

5.2. Tài Sản Thế Chấp được định giá bằng VNĐ tương đương với Tài sản thế chấp. Bên Vay tại đây cam kết Tài Sản Thế Chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình. Theo đó, Bên Vay xác nhận đã đọc, hiểu rõ, đồng ý, chịu sự ràng buộc pháp lý đối với Hợp Đồng này cũng như tất cả các nội dung, hình thức thể hiện trong tất cả các loại văn bản được gửi bởi Bên Cho Vay hoặc bất cứ Bên thứ ba nào được Bên Cho Vay chỉ định gửi cho Bên Vay bằng  một trong các hình thức sau đây: điện thoại, nhắt tin qua điện thoại, thư điện thử, thông báo bằng văn bản gửi tới Bên Vay theo địa chỉ mà Bên Vay đã đăng ký tại phần đầu của Hợp Đồng này (“Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch”).

5.3. Để tránh hiểu nhầm, Tài Sản Thế Chấp sẽ do Bên Vay nắm giữ và quản lý. Theo đó, trong suốt thời gian quản lý và nắm giữ Tài Sản Thế Chấp, Bên Vay có trách nhiệm:

a. Tự bảo quản, quản lý, giữ gìn Tài Sản Thế Chấp giống với tình trạng ban đầu - khi thế chấp cho Bên Cho Vay.

b. Tự chịu trách nhiệm về mọi chi phí phát sinh trong việc lưu trữ, bảo quản, quản lý Tài Sản Thế Chấp nếu có. Nếu có bất kỳ thiệt hại, mất mát, hư tổn nào xảy ra đối với Tài Sản Thế Chấp vì bất kỳ lý do gì trong thời hạn của Hợp Đồng này, thì Bên Vay sẽ có trách nhiệm báo cáo kịp thời với Bên Cho Vay về nguy cơ hư hỏng của Tài Sản Thế Chấp, đồng thời cung cấp cho Bên Cho Vay một tài sản khác, có giá trị tương đương, thuộc quyền sở hữu của mình để thay thế Tài Sản Thế Chấp đã bị hư hỏng.

c. Cung cấp cho Bên Cho Vay bản gốc các giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu của Bên Vay đối với Tài Sản Thế Chấp, khi được yêu cầu. Theo đó, Bên Cho Vay có quyền, [nhưng không có nghĩa vụ] giữ các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu Tài Sản Thế Chấp trong suốt Thời Hạn Vay, hoặc cho tới khi Khoản Vay và các nghĩa vụ thanh toán khác của Bên Vay được hoàn tất.

d. Cung cấp Tài Sản Thế Chấp cho Bên Cho Vay hoặc một bên thứ ba do Bên Cho Vay chỉ định, ngay khi nhận được yêu cầu của Bên Cho Vay, tại bất cứ thời điểm nào trong suốt Thời Hạn Vay.

5.4. Các Bên theo đây đồng ý và xác nhận rằng ngay khi và tại bất kỳ thời điểm nào sau khi xảy ra một Sự Kiện Vi Phạm theo quy định tại Điều 13.1 dưới đây, thì Bên Cho Vay có quyền xử lý Tài Sản Thế Chấp theo một trong các hình thức sau: thu hồi, chiếm hữu, quản lý, cho thuê, sử dụng, bán (không qua thủ tục đấu giá) hoặc cho phép bên thứ ba khai thác và sử dụng Tài Sản Thế Chấp mà không cần ý kiến cho phép của Bên Vay.

5.5. Ngay sau khi Khoản Vay được Bên Cho Vay chấp thuận giải ngân, Bên Cho Vay/ đối tác của Bên Cho Vay sẽ cung cấp cho Bên Bên Vay một mật khẩu OTP [được sử dụng 1 lần] (“Mã OTP”) bằng cách nhắn tin SMS qua số điện thoại đã được đăng ký trước của Bên Vay để xác thực các thông tin có liên quan và được sử dụng như một trong những cách nhận diện Bên Vay. Bên Vay chịu trách nhiệm bảo mật kể từ khi nhận được mã OTP từ Bên Cho Vay/ đối tác của Bên Cho Vay. Bằng điều khoản này, Bên Vay cam kết miễn trừ cho Bên Cho Vay mọi trách nhiệm, mọi thiệt hại xảy ra (nếu có) nếu Bên Cho Vay sử dụng mã OTP này theo đúng số điện thoại mà Bên Vay đã đăng ký tại phần đầu của Hợp Đồng này, đồng thời, Bên Vay cũng hoàn toàn chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra (nếu có) khi sử dụng mã OTP này.

5.6. Bên Vay tại đây cam kết và xác nhận:

a. Tất cả thông tin, tài liệu do Bên Vay cung cấp cho Bên Cho Vay là đúng sự thực, chính xác trên mọi phương diện và không có thông tin, tài liệu nào được che giấu hoặc làm sai lệch hoặc giả mạo;

b. Hoàn toàn nhận thức được mọi rủi ro bao gồm nhưng không giới hạn về lỗi, bảo mật/ hoặc riêng tư, thực hiện sai và/ hoặc bị giả mạo khi lựa chọn một Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch như đã nêu tại Điều 6.2 trên đây; và

c. Cam kết thực hiện vô điều kiện và không hủy ngang đối với bất kỳ và mọi nghĩa vụ/ trách nhiệm của Bên Vay được quy định tại Hợp Đồng này.

 

7. CHI PHÍ KHÁC

6.1. Bên Vay sau đây thông báo đến Bên Cho Vay về việc Bên Vay chịu trách nhiệm và thực hiện chi trả các chi phí liên quan đến khoản vay đã nhận từ Bên Cho Vay và khoản phí tư vấn mà Bên Vay trả cho BCA khi tham gia nền tảng P2B cùng với Bên Vay

6.2. Tất cả các khoản thanh toán từ Bên Vay tới Bên Cho Vay nếu cao hơn trách nhiệm của Bên Vay đối với Bên Cho Vay sẽ được coi như khoản thanh toán tạm ứng của Bên Vay (Thanh toán tạm ứng)

6.3. Bên Cho Vay thay mặt Bên Vay phải chuyển khoản toàn bộ khoản Thanh toán tạm ứng sang tài khoản ngân hàng P2B.

 

8. THANH TOÁN LÃI VAY

7.1 Lãi Vay được tính toán theo cơ sở 360 ngày trong một năm và có thể được thanh toán trước khi hết Thời Hạn Vay (“Ngày Thanh Toán”).

7.2 Nếu Bên Vay chậm thanh toán tiền Lãi Vay, Bên Vay sẽ phải trả một khoản phí chậm thanh toán cho Bên Cho Vay với lãi suất 150% theo quy định trong Hợp đồng này.

 

9. THANH TOÁN NỢ GỐC

8.1. Không ảnh hưởng đến quyền yêu cầu hoàn trả Khoản Vay của Bên Cho Vay khi xảy ra Vi Phạm (theo quy định tại Điều 12.1), Khoản Vay [gốc] sẽ được Bên Vay hoàn trả đầy đủ, một lần cho Bên Cho Vay theo đúng Thời Hạn Vay.

8.2. Việc hoàn trả Khoản Vay sẽ được thực hiện bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Bên Cho Vay theo thông tin được mô tả ở phần đầu của Hợp Đồng này hoặc tài khoản khác do Bên Cho Vay chỉ định tại từng thời điểm.

8.3. Bên Vay được quyền hoàn trả Khoản Vay [gốc] trước hạn tại bất kỳ thời điểm nào kể từ ngày giải ngân Khoản Vay. Lãi Vay và các khoản phí khác (nếu có) sẽ được tính theo thời gian vay thực tế.

8.4. Tùy thuộc chính sách của Bên Cho Vay tại từng thời điểm, các khoản thanh toán của Bên Vay sẽ được dùng để thanh toán cho các khoản theo thứ tự ưu tiên như sau:

a. Phí quá hạnh;

b. Lãi suất;

c. Khoản Vay gốc

 

10. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN CHO VAY

10.1 Bên Cho Vay có toàn quyền quyết định về việc giải ngân hoặc không giải ngân Khoản Vay cho Bên Vay. Việc thông báo chấp thuận giải ngân hoặc không giải ngân sẽ được gửi cho Bên Vay thông qua một trong các hình thức sau: điện thoại, tin nhắn, thư điện tử, văn bản thông báo, hoặc một hình thức khác, tùy từng thời điểm. Nếu việc thông báo được thực hiện bằng hình thức trao đổi qua điện thoại, Bên Cho Vay được quyền ghi âm lại bất kỳ hoặc toàn bộ nội dung trao đổi giữa Bên Cho Vay và Bên Vay, và Bên Vay, theo đây thừa nhận và đồng ý rằng dữ liệu ghi âm do Bên Cho Vay thực hiện là bằng chứng hợp pháp về giao dịch được thực hiện giữa các Bên.

10.2 Bên Cho Vay có quyền yêu cầu Bên Vay thanh toán đầy đủ các khoản đến hạn phải trả theo Hợp Đồng này và/hoặc bổ sung, thay thế bất kỳ tài sản khác để đảm bảo nghĩa vụ thanh toán theo Hợp Đồng này vào bất kỳ thời điểm nào mà Bên Cho Vay cho là cần thiết.

10.3 Bên Cho Vay có quyền yêu cầu Bên Vay cung cấp và/hoặc bổ sung và/hoặc xuất trình bằng chứng về quyền sở hữu của Bên Vay và/hoặc nguồn gốc đối với các Tài Sản Thế Chấp.

10.4 Bên Cho Vay có quyền yêu cầu Bên Vay bồi thường về những thiệt hại, trách nhiệm, kiện đòi, mất mát, hư tổn, chi phí có liên quan tới hoặc phát sinh từ các giao dịch giữa hai bên theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn tới Khoản Vay và các Tài Sản Thế Chấp.

10.5 Bên Cho Vay có quyền xử lý dữ liệu cá nhân của Bên Vay và tiết lộ cho bên thứ ba khi cần thiết cho việc duy trì và phục vụ đối với Khoản Vay.

10.6 Bên Cho vay chịu trách nhiệm tuân thủ các Điều khoản và Điều kiện được thỏa thuận  trong Hợp đồng này.

10.7 Bên Cho Vay có thể tự mình hoặc  ủy quyền cho bên thứ ba yêu cầu bồi thường theo Hợp đồng này như luật định.

 

11. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN VAY

11.1 Bên Vay được quyền yêu cầu Bên Cho Vay giải ngân Khoản Vay theo đúng lịch biểu đã đề xuất trước đó.

11.2 Bên Vay có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và đúng hạn các nghĩa vụ của mình theo quy định của Hợp Đồng này.

11.3 Bên Vay có trách nhiệm cung cấp và xuất trình bản gốc chứng từ chứng minh quyền sở hữu/ nguồn gốc Tài Sản Thế Chấp cho Khoản Vay khi được Bên Cho Vay và/hoặc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

11.4 Bên Vay có trách nhiệm thông báo cho Bên Cho Vay về quyền của người thứ ba đối với Tài Sản Thế Chấp, nếu có.

11.5 Bên Vay cam kết trong suốt Thời Hạn Vay sẽ :

a. Chuyển giao cho Bên Cho Vay toàn bộ chứng từ có liên quan tới Tài Sản Thế Chấp, ngoại trừ có thỏa thuận khác hoặc theo quy định pháp luật;

b. Giữ gìn và bảo bệ Tài Sản Thế Chấp;

c. Nếu Tài Sản Thế Chấp có nguy cơ bị mất hoặc giảm giá trị do khai thác, phải thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết, bao gồm cả việc ngừng khai thác Tài Sản Thế Chấp;

d. Khi Tài sản Thế Chấp bị hư hỏng, trong thời hạn hợp lý, Bên Vay sẽ sửa chữa hoặc thay thế một tài sản khác có giá trị tương đương, trừ khi có thoả thuận khác;

e. Cung cấp thông tin cho Bên Cho Vay về điều kiện thực tế của Tài sản Thế Chấp;

f. Chuyển giao Tài sản Thế Chấp cho Bên Cho Vay, nếu:

-Bên Vay không thể hoàn trả Khoản Vay, Lãi Vay và các khoản phí phải trả khác đúng hạn; hoặc

-Bên Vay vi phạm các quy định, nghĩa vụ như đã thỏa thuận hoặc quy định bởi pháp luật.

g. Thông báo cho Bên Cho Vay về bất kỳ quyền của bên thứ ba đối với Tài Sản Thế Chấp (nếu có). Trong trường hợp không thông báo, Bên Cho Vay (với tư cách là bên nhận thế chấp) có quyền yêu cầu Bên Vay bồi thường thiệt hại.

h. Không bán, không trao đổi, không tặng/ cho/ cho thuê, không cho mượn, không cầm cố đối với Tài Sản Thế Chấp. Trong suốt Thời Hạn Vay, Tài Sản Thế Chấp sẽ do Bên Vay toàn quyền quản lý và nắm giữ.

11.6. Bên Vay cam kết vô điều kiện và không hủy ngang về việc chịu trách nhiệm và bồi thường cho Bên Cho Vay toàn bộ các chi phí kiện đòi, chi phí thiệt hại, mất mát, hư tổn, và các chi phí khác có liên quan tới hoặc phát sinh từ các giao dịch giữa hai Bên theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn tới Khoản Vay, và các Tài Sản Thế Chấp.

11.7. Bằng Hợp Đồng này, Bên Vay cam kết và chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bên Cho Vay về những lời cam đoan dưới đây:

a. Tuân thủ trên tất cả các quy định pháp luật hiện hành liên quan đến việc thực hiện các nghĩa vụ của Bên Vay theo các quy định trong Hợp Đồng này và các thỏa thuận liên quan.

b. Bất kỳ thông tin do Bên Vay cung cấp cho Bên Cho Vay theo Hợp Đồng này là đúng và chính xác.

c. Bên Vay chịu trách nhiệm đối với bất kỳ yêu cầu, thông báo, xác nhận nào của Bên Vay được thực hiện thông qua điện thoại và đồng ý rằng các yêu cầu, thông báo, xác nhận đó sẽ làm phát sinh, xác lập trách nhiệm pháp lý và có hiệu lực ràng buộc đối với Bên Vay theo Hợp Đồng này.

d. Nếu có sự thay đổi nào về bất kỳ thông tin nào của Bên Vay đã tuyên bố trong Hợp Đồng này (bao gồm nhưng không giới hạn các thông tin liên quan như số điện thoại, email, địa chỉ cư trú, và bất kỳ thông tin nào khác có khả năng làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của Bên Vay), Bên Vay theo đây cam kết và có trách nhiệm thông báo cho Bên Cho Vay ngay khi có sự thay đổi.

e. Tài Sản Thế Chấp thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên Vay, hiện không có tranh chấp; không bị bất cứ cá nhân, tổ chức hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật. Các Tài Sản Thế Chấp có nguồn gốc hợp pháp và hiện đang không được thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ở bất kỳ nơi nào khác cho bất cứ bên thứ ba nào.

f. Việc giao kết Hợp Đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

 

12. CÁC TRƯỜNG HỢP VI PHẠM

12.1 Các trường hợp bị coi là vi phạm hợp đồng:

a. Nếu Bên Vay không thanh toán cho Bên Cho Vay các khoản tiền: Khoản Vay (gốc), Lãi Vay, Phí Tư Vấn, Phí Dịch Vụ, Phí Tư Vấn Gia Hạn, Phí Chậm Thanh Toán, và/hoặc bất kỳ khoản tiền khác được quy định trong Hợp Đồng này khi đến hạn thanh toán, bất kể có yêu cầu chính thức của Bên Cho Vay hay không; và/ hoặc

b. Nếu Bên Vay vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm bất cứ thỏa thuận, quy định, điều khoản, ràng buộc, điều kiện hoặc cam kết nào quy định tại Hợp Đồng này mà đó là nghĩa vụ mà Bên Vay phải tuân thủ và thực hiện (nếu có khả năng khắc phục) mà Bên Cho Vay cho rằng Bên Vay không khắc phục trong vòng 3 (ba) ngày kể từ ngày nhận thông báo của Bên Cho Vay; và/ hoặc

c. Bất cứ giấy phép, sự cho phép, sự chấp thuận, đồng ý, chỉ đạo hoặc miễn trừ hoặc tài liệu đã nộp cho cơ quan nhà nước có liên quan đến Hợp Đồng này bị thu hồi, giữ lại, chỉnh sửa, hoặc tạm ngưng hiệu lực; và/ hoặc

d. Nếu việc thực hiện hoặc tuân thủ một hoặc nhiều nghĩa vụ tương ứng của Bên Vay trong Hợp Đồng này làm cho Bên Vay sẽ hoặc trở nên trái pháp luật; và/ hoặc

e. Nếu Hợp Đồng này làm chấm dứt nghĩa vụ hợp pháp, hợp lệ của Bên Vay với bất cứ lý do nào; và/ hoặc

f. Nếu Bên Vay qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự; và/ hoặc

g. Nếu bất cứ sự kiện nào hoặc một loạt các sự kiện xảy ra mà theo quan điểm của Bên Cho Vay là có thể ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng đến tình hình tài chính của Bên Vay; và/ hoặc

h. Nếu bất cứ khẳng định hoặc tuyên bố nào do Bên Vay đưa ra hoặc được coi là đưa ra trong Hợp Đồng này hoặc trong một thỏa thuận/ văn bản có liên quan tới giao dịch giữa Bên Cho Vay và Bên Vay bị sai lệch trên bất cứ phương diện trọng yếu nào tại thời điểm đưa ra hoặc coi là bị đưa ra; và/ hoặc

i. Nếu Bên Vay mất khả năng thanh toán, không thể thanh toán được nợ khi đến hạn, chấm dứt, tạm ngưng hoặc đe dọa chấm dứt hoặc tạm ngưng thanh toán toàn bộ hoặc một phần Khoản Vay, bắt đầu tiến hành đàm phán hoặc thực hiện các thủ tục hoặc các bước nhằm điều chỉnh, thay đổi thứ tự thanh toán hoặc hoãn các khoản nợ (hoặc bất cứ phần nào của các khoản nợ mà Bên Vay không thể trả khi đến hạn), hoặc dự kiến hoặc chuyển nhượng hoặc thu xếp hoặc thỏa thuận hoặc vì lời ích của các chủ nợ, hoặc tạm ngưng hoặc đe dọa tạm ngưng thực hiện toàn bộ hoặc một phần công việc kinh doanh hoặc một thỏa thuận hoặc thông báo hoãn nghĩa vụ liên quan hoặc ảnh hưởng đến toàn bộ hoặc một phần các khoản nợ của Bên Vay; và/ hoặc

j. Nếu có bất cứ sự thay đổi nào về pháp luật Việt Nam ảnh hưởng đến việc xem xét tiếp tục cho vay của Bên Cho Vay.

12.2 Nếu Vi Phạm xảy ra hoặc tại bất kỳ thời điểm nào sau khi Vi Phạm xảy ra thì toàn bộ các khoản nợ chưa trả liên quan tới Khoản Vay, bao gồm cả Lãi Vay và các khoản tiền khác (vd: nỡ gốc, lãi vay, tiền lãi quá hạn, phí, tiền hoa hồng,…) tại thời điểm tương ứng theo Hợp Đồng này sẽ đến hạn thanh toán và phải được Bên Vay trả ngay lập tức và Bên Cho Vay ngay lập tức sẽ được quyền yêu cầu Bên Vay thanh toán các khoản vừa nêu và thực hiện các quyền và quyền lực ngay khi quyền hợp pháp của mình bị vi phạm theo quy định tại Hợp Đồng này và quy định của pháp luật mà không cần thông báo hoặc có sự đồng ý trước của Bên Vay.

12.3 Yêu cầu thanh toán nợ gốc, lãi và tất cả các khoản tiền khác đến hạn thanh toán theo Điều 12.2 trên đây có thể được lập thành văn bản, theo đó Bên Cho Vay có quyền yêu cầu Bên Vay thanh toán trong vòng 3 (ba) ngày kể từ khi Bên Cho Vay thông báo.

12.4 Bên Cho Vay có quyền, theo quyết định của Bên Cho Vay và tùy thuộc yêu cầu của pháp luật địa phương, chấm dứt Hợp Đồng này khi xảy ra Vi Phạm.

 

13. THÔNG BÁO

13.1 Tùy thuộc vào lựa chọn của Bên Vay, Bên Vay có thể đăng ký với Bên Cho Vay hoặc Đối tác do Bên Cho Vay chỉ định, về Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch để nhận/ gói văn bản liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp Đồng này như quy định tại Điều 6.2 trên đây.

13.2 Trong phạm vi của Hợp Đồng này, “Thông Báo Đến Bên Vay ” có nghĩa là các thông báo/ chấp thuận/ xác nhận hợp lệ (tùy từng trường hợp) của Bên Cho Vay gửi cho Bên Vay về các nội dung nhất định, được tham chiếu theo Hợp Đồng này, được thực hiện qua một Phương Thức Đăng Ký Giao Dịch mà Bên Vay đã đăng ký trước với Bên Cho Vay, chẳng hạn như:

a. Tin nhắn gửi đi từ tổng đài tin nhắn “Tiền mặt” (hoặc thương hiệu, tên gọi khác theo quyết định của Bên Cho Vay trong từng thời kỳ) đến số điện thoại di động của Bên Vay được nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này; hoặc

b. Gọi điện thoại trực tiếp từ Trung tâm dịch vụ khách hàng số 0901347951 (hoặc số điện thoại khác mà Bên Cho Vay có thể thay đổi tại từng thời điểm và được cập nhật trên website https://cashmoney.vn và hoặc website khác do Bên Cho Vay chỉ định (“Trung Tâm Dịch Vụ”) đến số điện thoại di động của Bên Vay được nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này; hoặc

c. Gói thư điện tử (email) gửi trực tiếp đến địa chỉ thư điện tử (email) của Bên Vay được nêu tại phần đầu của Hợp Đồng này.

13.3 Trong trường hợp Thông Báo đến Bên Vay vì lý do nào đó có thể có một hoặc một vài thông tin bị lỗi và/ hoặc sai sót, thì Bên Cho Vay bảo lưu quyền đính chính, chỉnh sửa lại thông tin đó bằng việc gửi lại một Thông Báo khác đến Bên Vay trong vòng 7 (bảy) ngày làm việc sau đó.

 

14. PHÁP LUẬT VÀ THẨM QUYỀN XÉT XỬ

14.1 Hợp Đồng này sẽ được điều chỉnh và giải thích theo pháp luật Việt Nam.

14.2. Trong trường hợp có tranh chấp, không thỏa thuận được, và mâu thuẫn giữa các Bên phát sinh hoặc liên quan đến việc diễn giải hoặc thực hiện Hợp Đồng này, các Bên sẽ giải quyết tranh chấp bằng cách thương lượng hòa giải trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày một Bên gửi thông báo cho Bên kia về việc tranh chấp, không thỏa thuận được, hoặc mâu thuẫn. Trong trường hợp không thể thương lượng, tranh chấp sẽ được tòa án có thẩm quyền tại Việt Nam giải quyết.

 

15. HỊÊU LỰC

15.1 Các Bên tại đây thừa nhận và đồng ý không hủy ngang

a. Hợp Đồng này được thực hiện thông qua phương tiện điện tử, bao gồm: đăng ký qua website đã được đăng ký với cơ quan Nhà Nước có thẩm quyền tại https://cashmoney.vn và xác nhận qua thư điện tử (email) và số điện thoại đã đăng ký ở phần đầu của Hợp Đồng này.

b. Các Bên được quyền ký kết bằng chữ ký điện tử, phát sinh hiệu lực, có giá trị pháp lý và ràng buộc các Bên.

15.2 Trong phạm vi cho phép của pháp luật Việt Nam, Hợp Đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và có giá trị ràng buộc các Bên cho đến khi Khoản Vay và các khoản lãi, phí kèm theo được hoàn trả cho Bên Cho Vay.

15.3 Tại mọi thời điểm, nếu bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng này bị hoặc trở nên vô hiệu hoặc không thể thực hiện do quy định của pháp luật của bất cứ lãnh thổ tài phán nào thì các giá trị, hiệu lực pháp lý và thực hiện của các điều khoản còn lại không bị ảnh hưởng dưới mọi hình thức.

15.4 Hợp đồng này được ký kết bằng tiếng Anh và tiếng Việt, trong trường hợp có sự không thống nhất giữa bản tiếng Anh và tiếng Việt thì bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng.

 

TERMS AND CONDITIONS of LOAN AGREEMENT

The Terms and Conditions hereby is the integral part of the Agreement

NOW IT IS HEREBY DECLARED AND AGREED as follows:

1. THE LOAN

Subject to the terms and conditions of this Agreement, the LENDER has at the request of the BORROWER agreed to provide a loan to the BORROWER, and the BORROWER has agreed to borrow from the LENDER a total sum in VND equal to the LoanAmount (the "Loan”).

 

2. PURPOSE OF THE LOAN

2.1 The Loan shall be used for the purpose of financing the BORROWER’s personal consuming.

2.2 Notwithstanding Clause 2.1 above, the LENDER shall not be responsible for monitoring or ensuring the use or application of the Loan or any part thereof for the specified purpose only and failure by the BORROWER to comply with its obligations under Clause 2.1 shall not in any way prejudice any right available to the LENDER.

 

3. LOAN TENURE

3.1 The Loan shall be for a period of days equal to the LoanTenor commencing on the Disbursed Date and terminating on the Loan Term.

3.2 Based on request of the BORROWER, the Loan Term may be extended to 30 days (or another period subject to decision of the LENDER at time to time), since the day of expiry of the Loan Term. Notwithstanding this provision, the LENDER reserves right to reject renewal based on the decision and/or policy of the LENDER at time to time.

 

4. DISBURSEMENT

The Loan will be disbursed directly by the LENDER to the BORROWER’s bank account as specified in the Offer of this Agreement.

 

5. INTEREST RATE

5.1 Interest will be levied on the Loan at a rate of 36.5% per annum (the “Interest”). The Interest levied shall be payable on the any day before the end of the Loan Term to the designated bank account of the LENDER as stated in the first of this Agreement.

5.2 The Interest will be accrued in the day of its’ payment based on the principal amount unpaid since the Disbursed Date to the Loan to be fully paid and based on the days in the Loan Tenor, as per mutually agreement by Parties.

5.3 At time to time, subject to interbank rate announced by the State Bank of Vietnam, the LENDER is entitled to change the interest rate and such change will be noticed to the BORROWER via email / cell-phone message, official letter sending to address of the BORROWER registered in previous

 

6. COLLATERAL

6.1 For the purpose of securing the liquidity and the ability to repay the Loan on time, the BORROWER hereby agrees to pledge an (1) asset legally owned by the BORROWER as described below to the LENDER (the “Collateral”) to secure the repayment obligation of the BORROWER to the Loan under this Agreement, including but not limited to the Loans, Interest, Loan Processing Fee, Service Fee, Prolongation Fee, Late Payment Fee, and other due payments to the LENDER under this Agreement from time to time.

6.2 The Collateral is valued in VND equal to CollateralCost. The BORROWER hereby undertakes that the Collateral is legally owned by the BORROWER. Accordingly, the BORROWER confirm that the BORROWER has read, fully understood and agreed to be legally bounded to this Agreement and all contents, forms of expression in all the documents which is sent by the LENDER or any party designated by the LENDER via one of the following forms: phone, messenger, email or written notice to the BORROWER by the address mentioned in the first part of this Agreement (the “Transaction Registration Method”).

6.3 To avoid any misunderstandings, the Collateral shall be held and managed by the BORROWER. Accordingly, the BORROWER, during the time of holding and managing the Collateral, shall be responsible for:

a. Preservation, management, and maintenance of the Collateral as the same condition as when lent to the LENDER.

b. Any costs incurred in storing, preserving and managing the Collateral, if any. If any damage, loss or damage occurs to the Collateral for any reason within the term of this Agreement, the BORROWER shall be responsible for timely reporting to the LENDER on the risk of damage of the Collateral and at the same time provide the LENDER with another asset with equivalent value under the BORROWER’s ownership to replace the damaged Collateral.

c. Providing the LENDER original legal documents proving ownership of the Collateral of the BORROWER, if requested. Accordingly, the LENDER has the right, but not obliged to keep the documents, materials proving ownership of the Collateral during the Loan Term, or upon the Loan and the other payment obligations is paid by the BORROWER.

d. Providing the Collateral to the LENDER or a third party designated by the LENDER, upon receipt of the lender's request, at any time during the Loan Term.

6.4 The Parties hereby agree and confirm that as soon as and / or at any time after the Event of Default as prescribed at the Clause 13.1 below, the LENDER has the right to tackle the Collateral based on one of the following forms: revoke, possession, management, rental, use, sale (without auction sale) or to permit a third party to exploit and use the Collateralwithout needing any approval from the BORROWER.

6.5 As soon as the Loan is approved to disburse by the LENDER, the LENDER or a third party designated by the LENDER shall provide the BORROWER an OTP [used one time] (the "OTP Code") by the SMS messenger on the registered phone number of the BORROWER to verify the relevant information and used as one way to identify the BORROWER. The BORROWER is responsible for the security of receiving the OTP Code from the LENDER or a third party designated by the LENDER. By this clause, the BORROWER undertakes to exempt the LENDER from any liabilities or damages (if any) if the LENDER sends this OTP Code to the BORROWER via the phone number registered in the first of this Agreement and at the same time, the BORROWER is fully responsible for any damages (if any) when using this OTP Code.

6.6 The BORROWER hereby undertakes and confirms:

a. All information and documents provided by the BORROWER to the LENDER are true, accurate in all respects and have no pieces of information, materials are hidden or falsified or counterfeited;

b. To be fully aware of all risks including but not limited to errors, confidentiality / privacy, misrepresentation and/or counterfeited when choosing a Transaction Registration Method as prescribed in Article 6.2 above; and

c. To perform unconditionally and irrevocably to any and all obligations or liabilities of the BORROWER as prescribed this Agreement.

 

7. EXTERNAL FEES

7.1 The BORROWER hereby informs the LENDER that the BORROWER undertakes to pay and bear all processing expenses related to the Loan that the BORROWER has borrowed from the LENDER and financial consulting fees that used by the BORROWER in accordance with the BCA entered into between the BORROWER and the P2B-Platform

7.2 All the payments from the BORROWER to the LENDER those exceeding liabilities of the BORROWER to the LENDER should be considered as the advance payments of the BORROWER (“Advance Payments”)

7.3 The LENDER has to transfer all the Advance Payments to еру P2B Bank Details on behalf the BORROWER

 

8. INTEREST PAYMENT

8.1 Interest is calculated on a 360-days year basis and is payable at any day before the end of the Loan Term (the “Payment Date”).

8.2 If the BORROWER delays to pay the Interest, the BORROWER will be responsible to pay an Overdue to the LENDER at 150% of interest rate stipulated in the Agreement hereby.

 

9. PRINCIPAL REPAYMENT

9.1 Without prejudice to the LENDER’s right to demand repayment of the Loan upon an Event of Default (as defined in Clause 12.1), the Loan shall be repaid fully once in accordance with the Loan Term.

9.2 The Loan repayment shall be deposited into the designated bank account of the LENDER as mentioned in the first of this Agreement or another bank account instructed by the LENDER from time to time.

9.3 The BORROWER is entitled to repay the Loan prior to maturity at any time from the date of disbursement of the Loan. Interest and other fees (if any) will be calculated according to the whole time of Loan Tenor.

9.4 Subject to the policy of the LENDER from time to time, the payments of the BORROWER will be used to pay for the items in priority order as follows:

a. Overdue

b. Interest

c. The Loan (principal)

 

10. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE LENDER

10.1 The LENDER has full power to decide on the disbursement or not to the BORROWER. The notification of disbursement or non-disbursement will be sent to the BORROWER via one of the following forms: phone, text message, email, written notice, or otherwise, from time to time. If the notice is made by the phone, the LENDER is entitled to record entire or any of discussions between the LENDER and the BORROWER, and the BORROWER hereby acknowledges and agrees that the data recorded by the LENDER will be the legal evidence for transaction executed between the Parties.

10.2 The LENDER has the right to request the BORROWER to pay in full the due payments under this Agreement and/or supplement or replace any other assets to secure the payment obligations under this Agreement in any time that the LENDER reckons necessary.

10.3 The LENDER has the right to request the BORROWER to provide and/or supplement and/or present evidence for ownership of the BORROWER and / or the origin of the Collateral.

10.4 The LENDER has the right to request the BORROWER to indemnify for any damages, liabilities, claims, losses, damages, expenses related to or arising from the transactions between the Parties hereto, including but not limited to the Loan and the Collateral.

10.5 The LENDER has the right to process personal data of the BORROWER and to disclose it to third parties when required for loan maintenance and service.

10.6 The LENDER is responsible to comply the terms and conditions of this Agreement.

10.7 The LENDER may, at its own discretion and subject to mandatory requirements of local laws, assign claims under this Agreement to a third party.

 

11. RIGHTS AND OBLIGATIONS OF THE BORROWER

11.1 The BORROWER is entitled to request the LENDER to disburse the Loan in accordance with the proposed schedule.

11.2 The BORROWER is responsible for the full and timely performance of its obligations under this Agreement.

11.3 The BORROWER is responsible for providing and presenting the original document to prove the owner /source of the Collateral if required by the LENDER and / or the competent State Authorities.

11.4 The BORROWER is responsible to inform the LENDER on the rights of the third party to the Collateral, if any.

11.5 The BORROWER undertakes that duration of the Loan Term, the BORROWER will:

a. Transfer/ pass documents related to the Collateral to the LENDER, unless otherwise agreed or prescribed by law.

b. Take care of and preserve the Collateral.

c. If the Collateral is in danger of losing its value or depreciating in value due to its exploitation, to take necessary remedial measures, including ceasing the exploitation of the Collateral.

d. When the Collateral is damaged, within a reasonable period, the BORROWER will repair or substitute another asset with equivalent value, unless otherwise agreed.

e. Provide information about the actual condition of the Collateral to theLENDER.

f. Deliver the Collateral to the LENDER, if:

  • The BORROWER cannot repay the Loan, its interest and/or others on time; or
  • The BORROWER violates provisions/ obligation as agreed or prescribed by law.

g. Notify the LENDER on any third person’s rights to the Collateral (if any). In the case of failure to provide such notice, the LENDER (as the mortgagee) shall have the right to cancel the contract of mortgage of assets and demand compensation for damage or the right to maintain the contract and agree on the rights of the third person with respect to the Collateral.

h. Not sell, not exchange, not give/ present/ donate, not lease, or not lend to the Collateral. To avoid misunderstanding, during the Loan Term, the Collateral will be managed and kept by the BORROWER.

11.6 The BORROWER undertakes unconditionally and irrevocably to liable and indemnify to the LENDER for all costs of lawsuits, damages, losses and other expenses in related or arising from transactions between the Parties under this Agreement, including but not limited to the Loan and the Collateral.

11.7 By this Agreement, the BORROWER commits and to be responsible before the laws and the LENDER for the following undertakings:

a. To comply with all applicable laws and regulations relating to the performance of the BORROWER's obligations under the terms of this Agreement and the relevant agreements.

b. Any information provided by the BORROWER to the LENDER under this Agreement is true and correct.

c. The BORROWER will be responsible for its any request, notice or certification made by the phone and agreeing that such request, notice or confirmation will make arisen and set up the legal liability and to take effect binding to the BORROWER under this Agreement.

d. If there is any change in any information of the BORROWER stated in this Agreement (including but not limited to relevant information such as phone number, email, residential address, and any other information likely to affect the repayment capacity of the BORROWER), the BORROWER hereby undertakes and is responsible to notice with the BORROWER at once of change.

e. The Collateral is owned legally by the BORROWER, at present, there is not any dispute, or dealt with by any competent individual, organization or state authorities in accordance with law. Currently, the Collateral has legal origins and not pledged mortgaged or guaranteed anywhere else to any third party.

f. This Agreement is signed by the Parties voluntary, not deceived or coerced.

 

12. EVENT OF DEFAULT

12.1 There shall be an Event of Default:

a. If the BORROWER shall default in the payment to the LENDER of the Loan (principal), Interest, Overdue, and/or any other monies here in covenanted to be paid after the same shall have become due by the BORROWER to the LENDER whether formally demanded or not;

b. If the BORROWER shall commit or threaten to commit a breach of any of the agreements, stipulations, terms, covenants, conditions or undertakings contained in this Agreement and on its part to be observed and performed (if capable of being remedied) but in the opinion of the LENDER failed to remedy it within three (3) days upon receipt of a notice from the LENDER;

c. If any license, authorization, approval, consent, order or exemption or filing with any governmental authority with respect to this Agreement is revoked, withheld, modified or ceases to be in full force and effect;

d. If it is or will become unlawful for the BORROWER to perform or comply with any one or more of its or their respective obligations under this Agreement;

e. If this Agreement ceases for any reason to be the legal, valid and enforceable obligation of the BORROWER;

f. If the BORROWER dies or loses his capacity for civil acts;

g. If in the opinion of the LENDER any material adverse changes affecting the financial condition of the BORROWER or its operations or the financial condition of the BORROWER shall have occurred or is threatened;

h. Any affirmation or statement made by the BORROWER or deemed as made in this Agreement or in a deal / document relating to the transaction between the LENDER and the BORROWER is false on any the critical aspect at the time of the release or deemed issued;

i. If the BORROWER becomes insolvent, is unable to pay its debts as they fall due, stops, suspends or threatens to stop or suspend payment of all or a material part of its debts, begins negotiations or takes any proceedings or other step with a view to readjustment, rescheduling or deferral of all of its indebtedness (or of any part of its indebtedness which it will or might otherwise be unable to pay when due), or proposes or makes a general assignment or an arrangement or composition with or for the benefit of its creditors, or ceases or threatens to cease to carry on its business or any part of its business or a moratorium is agreed or declared in respect of or affecting all or any part of its indebtedness; or

j. Any change in Vietnamese laws affecting the continued consideration of the LENDER to lend or not.

12.2 If an Event of Default occurs or at any time thereafter while such Event of Default is continuing the entire principal amount of the Loan then outstanding including the interest thereon and all other sums or moneys (whether principal, interest, overdue, fee, commission or otherwise) for the time being owing under this Agreement shall become due and immediately repayable on demand and the LENDER shall forthwith become entitled to recover the same and to exercise the rights and powers upon default provided for in this Agreement and by law without any previous notice to or concurrence on the part of the BORROWER.

12.3 A demand for repayment of the principal moneys interest and all other sums or moneys due under the provisions of Clause 12.2 may be made by a notice in writing from the LENDER demanding payment of the same within three (3) days from the date of such notice.

12.4 The LENDER may, at its own discretion and subject to mandatory requirements of local laws, terminate this Agreement in case of an Event of Default.

 

13. NOTICE

13.1 Subject to the BORROWER's choice, the BORROWER may register with the LENDER or the partner designated by the LENDER on the Transaction Registration Method to receive / package the documents relating to sign and implement this Agreement as provided in Article 6.2 above.

13.2 Under this Agreement, "Notice To The BORROWER” means the lawful notices / acceptance / confirmation (as case by case) of the LENDER to the BORROWER for certain contents, referenced under this Agreement, executed via one of the Trading Registration Method registered by the BORROWER in previous with the LENDER, such as:

a. A message sent from the message center "CashMoney" (or another trademark, otherwise designated by the LENDER in time to time) to the BORROWER's mobile number as mentioned in the first of this Agreement; or

b. A calling from the BORROWER Service Center No. 0901347951 (or another phone number that the LENDER may change from time to time and updated on the website https://cashmoney.vn and/or another website designated by the LENDER (the "Service Center") to the BORROWER's mobile number as mentioned in the first of this Agreement; or

c. An email sent directly to the email of the BORROWER as mentioned in the first part of this Agreement.

13.3 In the event the Notice to The BORROWER for any reason may have one or few defects and / or errors, the LENDER reserves the right to correct or correct the information by re-sending another notice to the BORROWER within seven (7) working days thereafter.

 

14. LAW AND JURISDICTION

14.1 This Agreement shall be governed by and construed in accordance with the laws of Vietnam.

14.2 In the event of a dispute, disagreement, controversy between the Parties arise out of or in connection with the interpretation or implementation of this Agreement, either Party shall resolve the dispute by means of amicable negotiation within thirty (30) days as from the date of written notice given to one Party by the other Party on such dispute, disagreement or controversy. In the absence of such amicable resolution, the dispute shall be submitted to the competent court in Vietnam for settlement.

 

15. EFFECTIVENESS

15.1 The Parties hereby acknowledge and agree without prejudice

a. This Agreement is executed via internet, in particular: to register (by the BORROWER) via a website at https://cashmoney.vn, which be registered and permitted by the State Appropriate Authority and to be confirmed (by the LENDER) via email and phone number as registered in the first of this Agreement.

b. The Parties are entitled to sign by digital signature, and the Agreement will be effective legally and binding the Parties.

15.2 To the maximum extent permitted by the laws of Vietnam, this Agreement shall take full force and effect as from the date of signing and be binding upon the parties until the LENDER recovers the Loan.

15.3 If, at any time, any provision of this Agreement is or becomes invalid, ineffective or unenforceable in any manner by law of any jurisdiction, the legality, effect, and enforceability of the remaining provisions are not and will not be impaired in any manner.

15.4 This Agreement has been executed in both English and Vietnamese. In the event of a discrepancy between the English and Vietnamese version of this Agreement, the Vietnamese version shall prevail.